Thứ Tư, 21 tháng 11, 2012

Công ty thi công đường ống chữa cháy

Công ty thi công đường ống chữa cháy trục đứng và trục ngang bằng phương pháp hàn điện, lắp các Tê chờ tại các vị trí tủ chữa cháy. Các ống chữa cháy STK được cố định bằng cùm treo hoặc giá đỡ bằng sắt.
­ Lắp đặt tất cả các van ở vị trí họng chờ, tủ chữa cháy, trục đứng, …
­ Nén nước vào đường ống đến giá trị 8 – 10 Pa, ngừng nén và khóa van, sau đóđể ống ngâm nước trong 1 giờ. Nếu đồng hồ đo áp suất vẫn không đổi giá trị thì hệ thống không bị rò rỉ.
­ Đổ bê tông các đế máy bơm Diesel, bơm điện và bơm tăng áp. Khi đổ bê tông phải gắn các bu lông chờ để cân chỉnh động cơ được cân bằng chính xác.
­ Lắp đặt hệ thống bơm, tủ chữa cháy, họng chờ cấp nước, tủ điều khiển bơm …
­ Vận hành thử toàn hệ thống và kiểm tra lại đường ống, các van và họng chờ.
Khách hàng cần tìm Công ty thi công đường ống chữa cháy đê sửa chữa thay thế đường ống chữa cháy vui lòng gọi 0918333055

Chủ Nhật, 11 tháng 11, 2012

Công Ty Thi Công Lắp Đặt PCCC

Công Ty Thi Công Lắp Đặt PCCC Thiên Nhẫn chuyên Dịch Vụ Trọn Gói Hệ Thống PCCC từ A đến Z.
Bạn là nhà đâu tư, bạn là tổng thầu công trình, Bạn gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện các thủ tục về PCCC,Bạn gặp khó khăn trong quá trình thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng các hệ thống PCCC bạn cần tìm  một Công Ty Thi Công Lắp Đặt PCCC chuyên nghiệp ?

Tất cả những thắc mắc về lĩnh vực PCCC, bạn đều có thể tìm được câu trả lời nhanh chóng và chính xác qua dịch vụ tư vấn trực tiếp qua điện thoại hoàn toàn miễn phí của Công Ty Thi Công Lắp Đặt PCCC Thiên Nhẫn. Chỉ cần gọi đến số hotline 09018 333 055, bạn sẽ có mọi thông tin về lĩnh vực PCCC!

Các đối tác, nhà đầu tư cũng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline 09018 333 055 gặp Mr ÁnhCông Ty Thi Công Lắp Đặt PCCC Thiên Nhẫn.

Thiên Nhẫn rất hân hạnh được làm việc và cộng tác với tất cả các bạn!


Công Ty Thi Công Lắp Đặt PCCC THIÊN NHẪN

Địa chỉ: 553/16/9  Lũy Bán bích,P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú,TP.Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3976 0446   Fax:
(84-8) 3976 0447
Hotline: Mr Ánh  Mobile: 0918 333 055

Email: info@pccc.pro
Website: www.pccc.pro

Công Ty Tư Vấn Thiết Kế PCCC

Công Ty Tư Vấn Thiết Kế PCCC Thiên Nhẫn chuyên Dịch Vụ Trọn Gói Hệ Thống PCCC từ A đến Z.
Bạn là nhà đâu tư, bạn là tổng thầu công trình, Bạn gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện các thủ tục về PCCC,Bạn gặp khó khăn trong quá trình thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng các hệ thống PCCC bạn cần tìm  một Công Ty Tư Vấn Thiết Kế PCCC chuyên nghiệp ?

Tất cả những thắc mắc về lĩnh vực PCCC, bạn đều có thể tìm được câu trả lời nhanh chóng và chính xác qua dịch vụ tư vấn trực tiếp qua điện thoại hoàn toàn miễn phí của Công Ty Tư Vấn Thiết Kế PCCC Thiên Nhẫn. Chỉ cần gọi đến số hotline 09018 333 055, bạn sẽ có mọi thông tin về lĩnh vực PCCC!

Các đối tác, nhà đầu tư cũng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline 09018 333 055 gặp Mr Ánh Công Ty Tư Vấn Thiết Kế PCCC Thiên Nhẫn.

Công Ty Tư Vấn Thiết Kế PCCC Thiên Nhẫn rất hân hạnh được làm việc và cộng tác với tất cả các bạn!


Công Ty Tư Vấn Thiết Kế PCCC THIÊN NHẪN

Địa chỉ: 553/16/9  Lũy Bán bích,P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú,TP.Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3976 0446   Fax:
(84-8) 3976 0447
Hotline: Mr Ánh  Mobile: 0918 333 055

Email: info@pccc.pro
Website: www.pccc.pro

Công ty pccc

Công Ty PCCC Thiên Nhẫn chuyên Dịch Vụ Trọn Gói Hệ Thống PCCC từ A đến Z.
Bạn gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện các thủ tục về PCCC, bạn cần tìm Công Ty PCCC ?
Bạn gặp khó khăn trong quá trình thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng các hệ thống PCCC bạn cần tìm Công Ty PCCC chuyên nghiệp ?

Tất cả những thắc mắc về lĩnh vực PCCC,bạn cần tìm Công Ty PCCC , bạn đều có thể tìm được câu trả lời nhanh chóng và chính xác qua dịch vụ tư vấn trực tiếp qua điện thoại hoàn toàn miễn phí của Công Ty PCCC Thiên Nhẫn. Chỉ cần gọi đến số hotline 09018 333 055, bạn sẽ có mọi thông tin về lĩnh vực PCCC!

Các đối tác, nhà đầu tư cũng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline 09018 333 055 gặp Mr Ánh Công Ty PCCC Thiên Nhẫn

Công Ty PCCC Thiên Nhẫn rất hân hạnh được làm việc và cộng tác với tất cả các bạn!


CÔNG TY PCCC THIÊN NHẪN

Địa chỉ: 553/16/9  Lũy Bán bích,P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú,TP.Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3976 0446   Fax:
(84-8) 3976 0447
Hotline: Mr Ánh  Mobile: 0918 333 055

Email: info@pccc.pro
Website: www.pccc.pro

Công Ty Phòng Cháy Chữa Cháy

Công Ty Phòng Cháy Chữa Cháy Thiên Nhẫn chuyên Dịch Vụ Trọn Gói Hệ Thống PCCC từ A đến Z.
Bạn gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện các thủ tục về PCCC, bạn cần tìm  Công Ty Phòng Cháy Chữa Cháy ?
Bạn gặp khó khăn trong quá trình thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng các hệ thống PCCC bạn cần tìm  Công Ty Phòng Cháy Chữa Cháy chuyên nghiệp ?

Tất cả những thắc mắc về lĩnh vực PCCC,bạn cần tìm  Công Ty Phòng Cháy Chữa Cháy , bạn đều có thể tìm được câu trả lời nhanh chóng và chính xác qua dịch vụ tư vấn trực tiếp qua điện thoại hoàn toàn miễn phí của  Công Ty Phòng Cháy Chữa Cháy Thiên Nhẫn. Chỉ cần gọi đến số hotline 09018 333 055, bạn sẽ có mọi thông tin về lĩnh vực PCCC!

Các đối tác, nhà đầu tư cũng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline 09018 333 055 gặp Mr Ánh Công Ty Phòng Cháy Chữa Cháy Thiên Nhẫn

Công Ty Phòng Cháy Chữa Cháy Thiên Nhẫn rất hân hạnh được làm việc và cộng tác với tất cả các bạn!


CÔNG TY PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY THIÊN NHẪN

Địa chỉ: 553/16/9  Lũy Bán bích,P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú,TP.Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3976 0446   Fax:
(84-8) 3976 0447
Hotline: Mr Ánh  Mobile: 0918 333 055

Email: info@pccc.pro
Website: www.pccc.pro

Chống sét

Tư vấn thiết kế giải pháp chống sét trực tiếp và lan truyền, Đo điện trở đất, cải tạo hệ thống tiếp địa thoát sét, cấp giấy chứng nhận an toàn của cơ quan nhà nước
  1. Khoan giếng tiếp địa, tiếp mát hoặc đóng cọc sắt mạ đồng thoát sét.
  2. Hàn hóa nhiệt kết nối dây đồng trần với cọc sắt mạ đồng thoát sét.
  3. Hóa chất làm giảm điện trở đất.
  4. Hộp kiểm tra điện trở đất.
  5. Đếm số lượng sét đánh.
  6. chống sét trực tiếp: Kim thu sét cổ điển hay hiện đại, có nhiều chủng loại hoặc bán kính cần bảo vệ để lựa chọn.
  7. chống sét lan truyền: trên đường nguồn 1 pha hoặc 3 pha, trên đường dây tín hiệu: điện thoại,Ti vi, tổng dài, ADSL, mạng máy tính, Hub, Server, Camera, máy ATM, cáp đồng trục...

Thứ Hai, 15 tháng 10, 2012

Dịch Vụ Trọn Gói Hệ Thống PCCC

Công Ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Thiên Nhẫn chuyên Dịch Vụ Trọn Gói Hệ Thống PCCC từ A đến Z.Dịch Vụ Trọn Gói Hệ Thống PCCC sẽ tư vấn giải pháp tố nhất, giảm chi phí cho chủ đầu tư.
Bạn gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện các thủ tục về PCCC?
Bạn gặp khó khăn trong quá trình thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng các hệ thống PCCC?

Tất cả những thắc mắc về lĩnh vực PCCC, bạn đều có thể tìm được câu trả lời nhanh chóng và chính xác qua dịch vụ tư vấn trực tiếp qua điện thoại hoàn toàn miễn phí của Công ty PCCC Thiên Nhẫn. Chỉ cần gọi đến số hotline 09018 333 055, bạn sẽ có mọi thông tin về lĩnh vực PCCC!

Các đối tác, nhà đầu tư cũng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline 09018 333 055

Công ty PCCC Thiên Nhẫn rất hân hạnh được làm việc và cộng tác với tất cả các bạn!


CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THIÊN NHẪN

Địa chỉ: 553/16/9  Lũy Bán bích,P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú,TP.Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3976 0446   Fax:
(84-8) 3976 0447
Hotline: Mr Ánh  Mobile: 0918 333 055

Email: info@pccc.pro
Website: www.pccc.pro

Nghiệm Thu Hoàn Công Hệ Thống PCCC

Công Ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Thiên Nhẫn chuyên Nghiệm Thu Hoàn Công Hệ Thống PCCC. Nghiệm Thu Hoàn Công Hệ Thống PCCC theo bản vẽ thiết Kế hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt.


- Trình tự thực hiện:


Bước 1: Tổ chức và cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.


Bước 2: Tổ chức và cá nhân nộp Công văn đề nghị nghiệm thu trực tiếp hoặc qua đường bưu chính tại Phòng Tham mưu - Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh, số 258 đường Trần Hưng Đạo, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.


Thời gian nhận Công văn đề nghị nghiệm thu:Buổi sáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13giờ đến 17giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu (ngày lễ nghỉ);


* Đối với cơ quan nhận hồ sơ: Căn cứ vào ngày đề nghị hoặc ngày ghi trên Công văn của tổ chức, cá nhân, Sở Cảnh sát PC&CC thành phố tiến hành kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (nếu Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố không sắp xếp được thời gian như trong Công văn đề nghị thì sẽ trả lời bằng điện thoại cho tổ chức, cá nhân biết và hẹn vào một ngày cụ thể để tiến hành nghiệm thu).


* Khi cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố tiến hành kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, tổ chức và cá nhân chuẩn bị các văn bản và hồ sơ phải có đủ dấu, chữ ký của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị thiết kế, nếu thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt; riêng các bản vẽ hoàn công của hệ thống phòng cháy và chữa cháy và của các hạng mục có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy chỉ dịch ra tiếng Việt những nội dung cơ bản theo yêu cầu của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;


Bước 3: Khi đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, căn cứ theo ngày hẹn, chủ đầu tư hoặc người đại diện đến Phòng tiếp nhận hồ sơ-Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy - Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố để nhận Văn bản nghiệm thu phòng cháy và chữa cháy Buổi sáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13giờ đến 17giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu (ngày lễ nghỉ).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy và Biên bản kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;


+ Báo cáo của chủ đầu tư, chủ phương tiện về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và kết cấu phòng cháy và chữa cháy;


+ Văn bản, chứng chỉ kiểm định thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy đã lắp đặt trong công trình;


+ Biên bản thử nghiệm và nghiệm thu từng phần và tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy và chữa cháy;


+ Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy;


+ Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của công trình, của phương tiện;


+ Văn bản nghiệm thu các hạng mục, hệ thống, thiết bị kỹ thuật khác có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy.


+ Các văn bản và hồ sơ nêu trên phải có đủ dấu, chữ ký của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị thiết kế, nếu thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt; riêng các bản vẽ hoàn công của hệ thống phòng cháy và chữa cháy và của các hạng mục có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy chỉ dịch ra tiếng Việt những nội dung cơ bản theo yêu cầu của Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:


Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản kiểm tra và thử nghiệm.


- Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh. (trừ các các công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy - Bộ Công an nghiệm thu, quy định tại điểm a, khoản 5, mục VI, Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ).


+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có.


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố.


+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không có.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.


- Lệ phí: Không có.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


* Trường hợp chất lượng thi công các hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy không đảm bảo yêu cầu hoặc việc nghiệm thu của chủ đầu tư không đúng quy định, hồ sơ nghiệm thu chưa lập đầy đủ, thì cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy tạm thời chưa cấp văn bản nghiệm thu.


* Chủ đầu tư và nhà thầu phải khắc phục những thiếu sót mà cơ quan phòng cháy chữa cháy đã nêu trong các biên bản kiểm tra nghiệm thu và các thông báo kết quả thực hiện cho cơ quan phòng cháy chữa cháy để xem xét cấp văn bản nghiệm thu.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


* Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật số 27/2001-QH10, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001. Ngày có hiệu lực: 04/10/2001;


* Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy. Ngày có hiệu lực 16/5/2003.


* Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ. Ngày có hiệu lực 24/5/2004.


* Công văn số 121 C23(P3) ngày 27/02/2006 của Tổng cục II-Bộ Công an về việc hướng dẫn công tác thẩm duyết phòng cháy chữa cháy; Ngày có hiệu lực 27/02/2006.

Bảo trì sửa chữa pccc

Kiểm Tra, Bảo trì sửa chữa pccc định kỳ toàn bộ hệ thống PCCC
- Bảo trì sửa chữa pccc, kiểm tra hệ thống pccc định kỳ theo tuần/tháng, hợp đồng 1 năm.  
- Thanh toán: quý 3 tháng 1 lần, thanh toán đầu quí.  
- Khi có bất cứ sự cố nào xảy ra, Bên Thiên Nhẫn lập tức cử nhân viên đến kiểm tra chậm nhất là 01 ngày kể từ ngày chủ đầu tư thông báo.
- Bảo trì sửa chữa pccc Định kỳ phải báo cáo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư. Trong trường hợp thiết bị hư hỏng phải báo ngay cho chủ đầu tư có kế hoạch thay thế.

1.  HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY:
* Kiểm tra hệ thống bơm cứu hỏa:
* Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điều khiển các máy bơm cứu hỏa:
•    Kiểm tra đèn báo pha : để test xem nguồn 3 pha vào có bị mất pha không
•    Đèn báo quá tải: để test xem máy bơm có bị quá nhiệt hay quá tải không
•    Kiểm tra đồng hồ volt, ampe:  xem giá trị điện áp nguồn vào có đủ không
•    Kiểm tra chế độ hoạt động của tủ  ( luôn ở chế độ auto )
•    Kiểm tra CB tổng + CB điều khiển máy bơm : xem các CB có sự cố khác thường không , CB luôn ở trạng thái ON
•    Rơle trung gian + Delay timer: test xem các tiếp điểm có đóng ngắt tốt không
•    Kiểm tra bộ sạc bình tự động : giá trị điện áp AC vào và nguồn DC ra bình.
*  Kiểm tra các máy bơm cứu hỏa:
Máy bơm điện + máy bơm bù áp:
•    Kiểm tra trạng thái của máy bơm: có bị quá nhiệt không;  tốc độ quay có bình thường không, có tiếng kêu lạ không, kiểm tra xem máy có bị rò điện không.
Máy bơm dầu điêzen(hay máy bơm xăng):
có bị quá nhiệt không;  tốc độ quay có bình thường không, có tiếng kêu lạ không, kiểm tra xem máy có bị rò điện không
•    Kiểm tình trạng rò rỉ dầu nhớt của máy
•    Kiểm tra thạng thái có bị quá nhiệt không;  tốc độ quay có bình thường không, có tiếng kêu lạ không, kiểm tra xem máy có bị rò điện không
•    Kiểm tra bình đề : volt bình , mực nước bình, các cọc tiếp xúc, tình trạng rò rỉ của bình.
Kiểm tra các đường ống cứu hỏa chính dẫn lên các kho xưởng:
•    Kiểm tra các van khóa đường đường ống dẫn nước chính cấp cho các kho xưởng.
•    Kiểm tra các đường ống chính cấp nước cho các kho xưởng có bị rò rỉ không.
•    Kiểm tra đồng hồ đo áp lực nước.
•    Kiểm tra hệ thống các vòi phun nước cứu hỏa ở các tủ chữa cháy vách tường.
•    Kiểm tra hệ thống các đầu phun tự động.
2.  HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG:
Kiểm tra trung tâm báo cháy:
- Mở tủ điều khiển trung tâm.
- Cắt nguồn xoay chiều cấp nguồn cho tủ điều khiển hoặc off CB cấp nguồn cho tủ điều khiển.
- Đo kiểm tra thử công suất ắc quy phải cung cấp nguồn khi cúp điện.
- Kết nối nguồn AC lại cho tủ điều khiển. Kiểm tra đèn báo trạng thái của các Zone.

Kiểm tra đầu báo cháy(beam,khói,nhiệt), công tắc khẩn, còi(chuông) báo cháy:
- Sử dụng thiết bị để tạo khói, cảm biến, nhiệt vào trong đầu báo.
- Mở nắp chụp của các đầu báo để làm vệ sinh sạch bụi các cảm biến.
- Chắc chắn rằng các đèn led trên cảm biến là sáng và nhấp nháy chậm.
- Kiểm tra  đèn báo lỗi trong tủ điều khiển ko còn và tất cả các đèn đang vào vị trí sẵn sàng.
- Khi kiểm tra phải thử toàn bộ các chức năng của hệ thống và phải thử sự hoạt động của tất cả các thiết bị báo cháy. Khi phát hiện hư hỏng phải khắc phục ngay      
- Khi bảo dưỡng phải kiểm tra độ nhạy của tất cả các đầu báo . Những đầu báo  không đạt yêu cầu về độ nhạy phải được thay thế.

3.  HỆ THỐNG CHỐNG SÉT:
- Kiểm tra dây thoát sét từ kim thu sét xuống bãi tiếp địa.
- Kiểm tra đấu nối ở hộp kiểm tra điện trở đất.
- Đo điện trở đất xem giá trị có đạt không.
Nếu quý khách hàng có nhu cầu Bảo trì sửa chữa pccc Định kỳ vui lòng liên hệ:
Công Ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Thiên Nhẫn
Địa chỉ: 553/16/9  Lũy Bán bích,P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú,TP.Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3976 0446   Fax:
(84-8) 3976 0447
Hotline: Mr Ánh  Mobile: 0918 333 055
Email: info@pccc.pro
Website: pccc.pro

Xin phép thẩm duyệt PCCC

Công Ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Thiên Nhẫn chuyên Xin Phép Thẩm Duyệt PCCC.Bản vẽ Xin Phép Thẩm Duyệt PCCC đúng tiêu chuẩn, chủng loại vật tư chất lượng, giảm chi phí cho chủ đầu tư.
Bản vẽ Xin Phép Thẩm Duyệt PCCC được cảnh sát PCCC thẩm duyệt
Công ty chúng tôi luôn có mối quan hệ tốt với các cơ quan chức năng như Sở cảnh sát PCCC, Trung tâm kiểm định an toàn. Nên việc thẩm định và nghiệm thu nhanh hơn và an toàn hơn.
Một số vấn đề gặp phải trong hồ sơ xin phép thẩm duyệt PCCC:
1. Đường giao thông nội bộ của công trình phải đảo bảo tải trọng cho xe chữa cháy, xe thang có tải trọng lớn nhất triển khai hoạt động.
2. Giải pháp ngăn cháy:
+ Tường ngăn cháy giữa các đơn nguyên của các khối nhà là tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa >=150 phút.
+ Các cửa của các tường ngăn cháy phải là cửa chống cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 72 phút.
+ Có giải pháp phân chia hành lang các tầng bố trí làm căn hộ của các khối nhà thành đoạn có chiều dài không vượt quá 60m bằng các vách chống cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu là 15 phút.
+ Thiết kế bổ sung giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan tại các kênh giếng kỹ thuật, đường ống của hệ thống điều hòa, thông gió, thoát khói, hệ thống công nghệ khác khi xuyên tường, sàn ngăn cháy.
+ Bồn dầu chính, máy bơm cấp dầu cho máy phát không được bố trí trong tầng hầm của công trình, dung tích bồn dầu này không được quá lượng dầu cần sử dụng trong 8 giờ và phải đặt cách li với máy phát điện bằng tường ngăn cháy.
+ Máy biến áp của hạng mục trường tiểu học, trạm y tế… phải đặt bên ngoài nhà và có hệ thống thoát dầu sự cố đảm bảo theo quy định của tiêu chuẩn.
+ Phòng thu rác của các khối nhà phải đặt lại tầng 1 và có lối đi riêng.
+ Mỗi khối tháp của công trình phải bố trí tối thiểu 01 cầu thang thoát nạn loại N1
+ Không bố trí buồng thu rác trong phòng đệm của cầu thang thoát nạn.
+ Thiết kế bố trí đầu phun sprinkler tại buồng thu rác,
+ Việc bố trí công năng trung tâm thương mại của khối thương mại chỉ được bố trí từ tầng 1 đến tầng 5.
3. Hệ thống thoát nạn:
+ Của đi lên mái từ buồng thang bộ của các khối nhà phải mở theo chiều thoát nạn.
+ Không bố trí các phòng chức năng khác trong phòng đệm của cầu thang thoát nạn của khối nhà.
+ Thiết kế bổ sung thang máy phục vụ chữa cháy của các khối nhà đảm bảo có tối thiểu 01 thang máy. (tại cửa buồn thang bố trí phòng đệm chống cháy, nguồn điện cấp là nguồn ưu tiên và cáp điều khiển là cáp chống cháy)
+ Phòng trực điều khiển PCCC phải được bố trí tại tầng 1 và có lối đi riêng.
4. Hệ thống chữa cháy bằng nước:
+ Có giải pháp đấu nối đường hút của máy bơm cấp nước để đảm bảo mỗi máy bơm có ít nhất 02 đường hút từ bể chứa.
+ Tính toán và lựa chọn thông số của máy bơm cấp nước cho hệ thống màn nước ngăn cháy để bảo đảm lưu lượng, áp lực chữa cháy.
+ Đường ống chính của hệ thống màn nước ngăn cháy phải được đấu nối thành mạch vòng.
+ Thiết kế bổ sung van giảm áp của mạng đường ống cấp nước cho hệ thống họng nước chữa cháy vách tường từ tầng hầm đến tầng 6. Việc bố trí van giảm áp phải đảm bảo áp lực phun nước của các họng nước chữa cháy vách tường tại các khu vực không vượt quá 0.5 Mpa.
+ Thiết kế bổ sung họng nước chữa cháy vách tường tại tầng 1 của các khối nhà để đảm bảo mỗi điểm trong khu vực bảo vệ có 02 họng đồng thời phun tới.
+ Thiết kế bổ sung hệ thống họng chờ (họng khô D65) danh cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp đặt trong phòng đệm hoặc buồn thang thoát nạn.
+ Thiết kế bổ sung họng cho xe chữa cháy tiếp nước vào hệ thống chữa cháy sprinkler.
+ Bố trí bình khi FM200, tủ điều khiển, nút ấn xả khí khẩn cấp, còi, đèn báo xả khí của hệ thống chữa cháy tự động bằng khí FM200 phải cách ly với khu vực bảo vệ.
+ Thời gian phục hồi bể nước chữa cháy không quá 24 giờ.
+ Số lượng đầu phun trên mỗi ống nhánh cụt của hệ thống chữa cháy tự động sprinkler phải bảo đảm không vượt quá 6 đầu phun theo quy định.
Trên đây là một số dự án thực tế mình đã gặp trong khi làm thủ tục xin phép thẩm duyệt PCCC, vui lòng tham khảo và lưu ý các vấn đề trên trong hồ sơ thiết kế.

Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống PCCC

Công Ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Thiên Nhẫn chuyên Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống PCCC.Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống PCCC theo bản vẽ thiết Kế hệ thống PCCC đúng tiêu chuẩn, chủng loại vật tư chất lượng, giảm chi phí cho chủ đầu tư.
Việc thi công cần phải thực hiện chặt chẽ và nghiêm ngặt theo từng công việc, có hệ thống để đảm bảo chất lượng cho công trình khi hoàn thành.
Thi công phải theo đúng Quy Trình quản lý chất lượng của Nhà Nước, Nghị Định 209/2004/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn, Nghị định liên quan.
Các tiêu chuẩn và hồ sơ áp dụng thi công:
Hồ sơ thiết kế
TCVN 3890 – 2009: Phương tiện phòng cháy & chữa cháy cho nhà và công trình – trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
TCVN 7336 - 2003: PCCC hệ thống PCCC – yêu cầu lắp đặt.
TCVN 5738 - 2001: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 2622 - 1995: PCCC cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
TCVN 6484: chống sét cho nhà và công trình – yêu cầu thiết kế.
TCVN 5873:1995._ Mối hàn thép
TCVN 7472:2005._ Hàn. Các liên kết hàn nóng chảy ở thép
TCVN 5639:1991 :Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – Nguyên tắc cơ bản.
Các Tiêu Chuẩn Xây Dựng Việt Nam liên quan.
Để đảm bảo Quy trình quản lý chất lượng của nhà nước ban hành về việc thi công cũng như khối lượng vật tư và khối lượng hoàn thiện công việc thi công theo từng thời điểm trên cơ sở tiến độ thi công của Nhà Thầu trình Chủ Đầu Tư và Ban Quản Lý Dự Án cho một công trình thì phải tiến hành các trình tự công việc dưới đây.
I.    Giai đoạn chuẩn bị :
Nhà thầu tiến hành phối hợp với các bên liên quan để theo dõi tiến độ thi công của các bên liên quan để thực hiện các công việc liên quan, đáp ứng tiến độ chung cho công trình.
Lập bản vẽ triển khai thi công cho từng công việc trình Chủ Đầu Tư  và Ban Quản Lý Dự Án phê duyệt.
Vật tư vật liệu:
Tất cả các vật liệu phải trình trước khi đưa vào công trình và phải đúng chuẩn loại theo hồ sơ giao thầu hoặc trúng thầu, hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.
Nếu thay đổi chủng loại vật liệu thì phải trình cho Chủ Đầu Tư và Tư Vấn Thiết Kế xem xét ký duyệt trước khi đưa vào công trình.
Khi đưa vật tư vật liệu vào công trình để tiến hành thi công sẽ lập phiếu chấp thuận.
Đồng thời cung cấp các hồ sơ nguồn gốc xuất xứ và và chứng nhận hàng hoá của các loại vật tư vật liệu đã được ký duyệt.
Đối với vật liệu, thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài phải phù hợp các yêu cầu kỹ thuật của thiết kế, có chứng CO, CQ bản sao.
II.    Giai đoạn thi công tại công trình :
- Trên cơ sở bản vẽ triển khai thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt từ đó tiến hành thi  công thực tế tại công trình.
Đơn Vị Thi Công tiến hành sử dụng vật tư, thiết bị đã được chấp thuận triển khai thi công.
A. Hệ thống cấp nước chữa cháy.
1.   Gia công sắt V treo đường ống STK, sử dụng cùm U cố định ống. 
2.  Lắp đặt ống STK bằng phương pháp hàn điện v ren theo tiêu chuẩn
+ TCVN 5873:1995._ Mối hàn thép
+ TCVN 7472:2005._ Hàn. Các liên kết hàn nóng chảy ở thép
Dùng que hàn không rỉ sét 3.2 ly
3.  Lắp đặt ống đứng vào vị trí gắn tủ.
4.   lắp đặt tủ chữa cháy, trụ chữa cháy, lăng phun, máy bơm chữa cháy.
B. Hệ thống chống sét
1.   Lắp đặt bi tiếp địa chống sét, tiến hành đào đất đào thành rảnh ngang 30 phân sâu 40 phân khoảnh cách giữa hai cọc theo thiết kế đã được duyệt, khi đóng song tiến hành rải dây cáp dung ốc siết cáp nối dây cáp vào cọc.
2.   Khi thi công song phải kiểm tra điện trở đất của bi nếu nhỏ hơn 10 ôm thì mới được gắn kim, nếu lớn hơn 10 ôm phải sử lý bằng hóa chất hoặc đóng thêm cọc.
3.   Dây cáp từ trên mái đi xuống sẽ được đi trong ống bảo vệ PVC D20 định vị bằng móc U sắt kết nối vào bải tiếp địa qua hộp kiểm tra điện trở đất.
C. Hệ thống báo cháy
1.  Đi dây tất cả các vị trí lắp đặt đầu báo, khẩn, cịi về vị trí đặt trung tâm báo cháy
2.  Tiến hành đo điện trở cách điện, đo thông mạch cho hệ thống dây đã lắp đặt.
3. Lắp đặt thiết bị (đầu báo cháy, nút nhấn khẩn, cịi bo động, tủ trung tâm báo cháy……).
4.   Tiến hành kiểm tra toàn bộ hệ thống và cho chạy thử thiết bị
Kiểm tra toàn bộ hệ thống và chỉnh sửa các thiếu sót (nếu có).

Thi công pccc

Việc thi công PCCC cần phải thực hiện chặt chẽ và nghiêm ngặt theo từng công việc, có hệ thống để đảm bảo chất lượng cho công trình khi hoàn thành.
thi công PCCC phải theo đúng Quy Trình quản lý chất lượng của Nhà Nước, Nghị Định 209/2004/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn, Nghị định liên quan.
Các tiêu chuẩn và hồ sơ áp dụng thi công:
Hồ sơ thiết kế
TCVN 3890 – 2009: Phương tiện phòng cháy & chữa cháy cho nhà và công trình – trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
TCVN 7336 - 2003: PCCC hệ thống PCCC – yêu cầu lắp đặt.
TCVN 5738 - 2001: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 2622 - 1995: PCCC cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
TCVN 6484: chống sét cho nhà và công trình – yêu cầu thiết kế.
TCVN 5873:1995._ Mối hàn thép
TCVN 7472:2005._ Hàn. Các liên kết hàn nóng chảy ở thép
TCVN 5639:1991 :Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – Nguyên tắc cơ bản.
Các Tiêu Chuẩn Xây Dựng Việt Nam liên quan.

Thiết kế pccc

Bạn là nhà đâu tư, bạn là tổng thầu công trình, Bạn gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện các thủ tục về PCCC,Bạn gặp khó khăn trong quá trình thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng các hệ thống PCCC bạn cần tìm  một Công Ty Thiết Kế PCCC chuyên nghiệp ?

Tất cả những thắc mắc về lĩnh vực PCCC, bạn đều có thể tìm được câu trả lời nhanh chóng và chính xác qua dịch vụ tư vấn trực tiếp qua điện thoại hoàn toàn miễn phí của Công Ty Thiết Kế PCCC Thiên Nhẫn. Chỉ cần gọi đến số hotline 09018 333 055, bạn sẽ có mọi thông tin về lĩnh vực PCCC!

Các đối tác, nhà đầu tư cũng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline 09018 333 055 gặp Mr Ánh Công Ty Thiết Kế PCCC Thiên Nhẫn.

Công Ty TThiết Kế PCCC Thiên Nhẫn rất hân hạnh được làm việc và cộng tác với tất cả các bạn!


Công Ty Thiết Kế PCCC THIÊN NHẪN

Địa chỉ: 553/16/9  Lũy Bán bích,P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú,TP.Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3976 0446   Fax:
(84-8) 3976 0447
Hotline: Mr Ánh  Mobile: 0918 333 055

Email: info@pccc.pro
Website: www.pccc.pro

 

Tư vấn PCCC

Bạn là nhà đầu tư, bạn là tổng thầu công trình, Bạn gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện các thủ tục về PCCC,Bạn gặp khó khăn trong quá trình thiết kế, thi công, vận hành, bảo dưỡng các hệ thống PCCC bạn cần tìm  một Công Ty Tư Vấn PCCC chuyên nghiệp ?

Tất cả những thắc mắc về lĩnh vực PCCC, bạn đều có thể tìm được câu trả lời nhanh chóng và chính xác qua dịch vụ tư vấn trực tiếp qua điện thoại hoàn toàn miễn phí của Công Ty Tư Vấn PCCC Thiên Nhẫn. Chỉ cần gọi đến số hotline 09018 333 055, bạn sẽ có mọi thông tin về lĩnh vực PCCC!

Các đối tác, nhà đầu tư cũng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline 09018 333 055 gặp Mr Ánh Công Ty Tư Vấn PCCC Thiên Nhẫn.

Công Ty Tư Vấn PCCC Thiên Nhẫn rất hân hạnh được làm việc và cộng tác với tất cả các bạn!


Công Ty Tư Vấn PCCC THIÊN NHẪN

Địa chỉ: 553/16/9  Lũy Bán bích,P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú,TP.Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3976 0446   Fax:
(84-8) 3976 0447
Hotline: Mr Ánh  Mobile: 0918 333 055

Email: info@pccc.pro
Website: www.pccc.pro

Phòng cháy chữa cháy

Theo Luật phòng cháy chữa cháy tất cả các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam đều phải thành lập và đào tạo các tổ phòng cháy chữa cháy tại cơ sở. Cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh sẽ tiến hành thanh tra cơ sở kinh doanh thường xuyên hay ngẫu nhiên. Nếu cơ sở kinh doanh hoặc thói quen làm việc của bạn không tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy bạn có thể phải nộp phạt từ 50.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Theo các quy định hiện hành, đội phòng cháy chữa cháy cơ sở phải gồm người đứng đầu doanh nghiệp nếu là các cơ sở nhỏ hoặc do lãnh đạo của doanh nghiệp bổ nhiệm.
Trong một doanh nghiệp có dưới 10 nhân viên làm việc chính thức thì tất cả nhân viên đều phải tham gia vào đội phòng cháy chữa cháy cơ sở và phải được huấn luyện. Trong quá trình huấn luyện, những thành viên của đội phải được hưởng nguyên lương và trợ cấp (nếu có) cũng như tiền bồi dưỡng huấn luyện tương đương nửa số lương ngày cho mỗi ngày tham gia huấn luyện.
Trong các doanh nghiệp có từ 10 đến 50 nhân viên chính thức, đội phòng cháy chữa cháy cơ sở phải có ít nhất 10 người, gồm cả đội trưởng và đội phó.
Trong các doanh nghiệp có từ 50 đến 100 nhân viên chính thức, đội phòng cháy chữa cháy cơ sở phải có ít nhất 15 người, gồm cả đội trưởng và đội phó.
Trong các doanh nghiệp có trên 100 nhân viên chính thức, đội phòng cháy chữa cháy cơ sở phải có ít nhất 25 người, gồm cả đội trưởng và đội phó.
Nếu trong một doanh nghiệp có nhiều xưởng hoặc nhiều ca làm việc thì trong mỗi xưởng và mỗi ca phải có ít nhất 5-7 người là thành viên của đội phòng cháy chữa cháy cơ sở.
pccc co so
Ảnh: Đội phòng cháy chữa cháy cơ sở
Tất cả các doanh nghiệp phải có hồ sơ giám sát và quản lý các hoạt động phòng cháy chữa cháy gồm:
  • Nội quy phòng cháy chữa cháy- xem chi tiết trong Thông tư 04/2004/TT-BCA
  • Thẻ phân loại cơ sở về hoạt động phòng cháy chữa cháy
  • Quyết định thành lập đội phòng cháy chữa cháy cơ sở
  • Kế hoạch phòng cháy chữa cháy được phê duyệt
  • Hồ sơ các đợt thanh tra an toàn về cháy nổ
  • Hồ sơ đào tạo đội phòng cháy chữa cháy
  • Danh sách và vị trí các thiết bị chữa cháy, v...v...
  • Thống kê tai nạn cháy nổ
Tất cả các doanh nghiệp phải treo biển nội quy phòng cháy chữa cháy theo tiêu chuẩn TCVN 4897:1989 ở vị trí phù hợp tại cơ sở của doanh nghiệp.

Pccc

Đứng trước nền kinh tế đầy biến động như hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã chủ động xây dựng chiến lược phát triển riêng để bắt nhịp được với sự thay đổi của  nền kinh tế nước nhà. Hòa cùng sự thay đổi đó, Công Ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Thiên Nhẫn đang từng bước phát triển và khẳng định thương hiệu của mình về lỉnh vực pccc trên thị trường.
Tham gia kinh doanh các thiết bị an toàn và bảo vệ từ rất sớm, chúng tôi làm việc lúc đó là sinh viên không ngừng nghiên cứu trao dồi về kỹ thuật công nghệ chuyên ngành  pccc , đó cũng là nguyện vọng góp phần nhỏ bé của mình mang lại cuộc sống bình yên cho mọi người và cho xã hội.
Chúng tôi cùng đội thi công hệ thống  pccc thành lập cơ sở  pccc chuyên nhận thi công lắp đặt hệ thống pccc các công trình lớn nhỏ trong cả nước.
Với những thành công bước đầu, chúng tôi mạnh dạn thành lập Công Ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Thiên Nhẫn.

Chủ Nhật, 14 tháng 10, 2012

Thiết kế hệ thống pccc

Công Ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Thiên Nhẫn chuyên thiết kế hệ thống PCCC.Bản vẽ thiết Kế hệ thống PCCC đúng tiêu chuẩn, chủng loại vật tư chất lượng, giảm chi phí cho chủ đầu tư.
Bản vẽ thiết Kế hệ thống PCCC được cảnh sát PCCC thẩm duyệt.
Thực tế cho thấy các thiết bị phòng cháy và chữa cháy đã hỗ trợ rất đắc lực cho con người trong việc ngăn ngừa và phát hiện kịp thời những tình huống xấu có thể xảy ra bất kỳ ngày hay đêm và hữu hiệu ở mọi nơi: Nhà riêng, công sở, khách sạn, siêu thị, ngân hàng, kho bạc, chung cư, trường học, nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, bảo tàng lưu trữ…Nhờ vậy con người tiết kiệm được công sức, thời gian và hoàn toàn yên tâm dành sức lực cho việc phát triển sản xuất kinh doanh và thoải mái trong sinh hoạt.
Chủ đầu tư công trình thường hỏi quy định nào bắt buộc phải thiết kế hệ thống pccc cho công trình?

Phụ lục 3
Danh mục dự án, công trình thuộc diện phải thiết kế hệ thống pccc
và thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy
(Ban hành kèm theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ).
----------
1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị các loại; dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp tỉnh trở lên.
2. Dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy chữa cháy của đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp tỉnh trở lên.
3. Nhà ở tập thể, nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà ở khác cao từ 7 tầng trở lên.
4. Bệnh viện, nhà điều dưỡng cấp huyện trở lên; bệnh viện khác, nhà điều dưỡng, cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa từ 25 giường trở lên; cơ sở khám, chữa bệnh chuyên khoa và dịch vụ y tế khác từ 10 giường trở lên.
5. Trường học, cơ sở giáo dục từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, mẫu giáo có 100 cháu trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 1000 m3 trở lên.
6. Chợ kiên cố và bán kiên cố thuộc thẩm quyền cấp huyện trở lên phê duyệt dự án thiết kế xây dựng; Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
7. Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, những nơi tập trung đông người khác có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và những công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
8. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
9. Nhà hành chính, trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội cấp huyện trở lên; nhà hành chính, trụ sở, nhà văn phòng làm việc khác từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
10. Nhà lưu trữ, thư viện, bảo tàng, triển lãm thuộc Nhà nước quản lý.
11. Nhà, công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích 5.000 m3 trở lên.
12. Đài phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông từ cấp huyện trở lên.
13. Ga, cảng hàng không; cảng biển, cảng sông, bến tàu thuỷ, các bến xe, từ cấp huyện quản lý trở lên; nhà ga đường sắt xây dựng ở nội thành, nội thị.
14. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng.
15. Kho, cảng xuất nhập, bảo quản vật liệu nổ, xăng dầu, khí đốt hoá lỏng.
16.Kho hàng hoá, vật tư khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
17. Nhà, công trình thuộc cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp huyện trở lên phê duyệt dự án thiết kế xây dựng.
18. Nhà máy điện; trạm biến áp từ 35 KV trở lên.
19. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.
20. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và quốc gia thuộc các lĩnh vực.
21. Công trình ngầm, công trình trong hang hầm có nguy hiểm về cháy, nổ.
22. Dự án, thiết kế lắp đặt mới hoặc cải tạo hệ thống, thiết bị kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
Công Ty TNHH Kỹ Thuật Công Nghệ Thiên Nhẫn
Địa chỉ: 553/16/9  Lũy Bán bích,P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú,TP.Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3976 0446   Fax:
(84-8) 3976 0447
Hotline: Mr Ánh  Mobile: 0918 333 055
Email: info@pccc.pro
Website: pccc.pro

Chủ Nhật, 6 tháng 9, 2009

CHỈ THỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 02/2006/CT-TTg NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2006 VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO VÀ THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY V

CHỈ THỊ

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 02/2006/CT-TTg

NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2006 VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO VÀ THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Từ khi Luật Phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 9 thông qua, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có nhiều cố gắng triển khai các biện pháp phòng cháy và chữa cháy nên đã kiềm chế được sự gia tăng về số vụ cháy và thiệt hại do cháy gây ra, góp phần đắc lực phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy vậy, thời gian qua, trên địa bàn cả nước cũng đã xảy ra một số vụ cháy lớn, gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng, trở thành vấn đề bức xúc của xã hội. Nguyên nhân chủ yếu là do việc quản lý và tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy ở nhiều nơi chưa tốt, công tác phòng cháy, chữa cháy còn nhiều bất cập, sơ hở và thiếu sót, nhiều cấp, ngành, đơn vị, cơ sở chưa thực sự quan tâm, đầu tư đúng mức cho công tác này, ý thức về phòng cháy, chữa cháy, việc chấp hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức và một bộ phận nhân dân còn chưa nghiêm túc….

Để khắc phục những yếu kém nêu trên nhằm thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy có hiệu quả hơn nữa, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các việc sau đây:

1. Trước mắt, ngay trong mùa hanh khô đầu năm 2006, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán Bính Tuất cần thường xuyên, liên tục tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn nâng cao ý thức, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy cho nhân dân và cán bộ, công nhân, viên chức; tổ chức các đợt kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy tại các chợ, trung tâm thương mại, khu dân cư, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các cơ sở trọng điểm khác có nguy cơ cháy cao; tổ chức xây dựng, củng cố lực lượng, trang bị phương tiện, các điều kiện phòng cháy, chữa cháy, các phương án phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn; tổ chức ký cam kết bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy; tổ chức trực, tăng cường tuần tra, canh gác nhất là vào ban đêm và ngoài giờ làm việc, kịp thời khắc phục các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy và xử lý nghiêm các vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy.

Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ của mình cần quán triệt tổ chức triển khai thực hiện ngay Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; cần đặc biệt chú ý xác định và cảnh báo sớm các khu rừng có nguy cơ cháy cao; hướng dẫn cho nhân dân các biện pháp bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy khi đốt nương rẫy và hoạt động trong rừng; xây dựng các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.

2. Chuẩn bị và tiến hành sơ kết 5 năm thực hiện Luật Phòng cháy, chữa cháy, tổ chức các hoạt động nhân dịp kỷ niệm 45 năm ngày ban hành Pháp lệnh “Quy định việc quản lý nhà nước đối với công tác phòng cháy, chữa cháy” và 5 năm ban hành Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 04 tháng 10 năm 2006. Việc sơ kết phải được tiến hành từ cơ sở lên. Khi sơ kết cần rà soát từng nội dung quy định trong Luật Phòng cháy, chữa cháy và trong các văn bản quy phạm pháp luật khác về phòng cháy, chữa cháy, xác định rõ những việc làm được, chưa làm được, những bài học kinh nghiệm; kiểm điểm trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng cơ sở và cá nhân trong công tác phòng cháy, chữa cháy; kết hợp trong sơ kết cần tổ chức hội nghị điển hình tiên tiến về phòng cháy, chữa cháy; tổ chức sơ kết công tác phòng cháy, chữa cháy tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; tổ chức khen thưởng cho những tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong việc thực hiện Luật Phòng cháy, chữa cháy. Giao Bộ Công an hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương về nội dung sơ kết.

3. Xây dựng đề án hoạch định về phòng cháy, chữa cháy giai đoạn 2006 - 2010 phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, địa phương và đề ra kế hoạch, biện pháp chỉ đạo thực hiện cụ thể.

4. Bộ Công an cần tăng cường chỉ đạo nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy đối với các cấp, các ngành; đặc biệt đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, nhà cao tầng, khu dân cư, chợ, trung tâm thương mại, cơ sở sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và các cơ sở trọng điểm về cháy nổ khác; kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy, chọn một số vụ điển hình để đưa ra truy tố trước pháp luật đối với những trường hợp cố tình vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy, đốt phá hoại, đốt phi tang, thiếu tinh thần trách nhiệm trong công tác phòng cháy, chữa cháy gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; xây dựng Đề án đầu tư nâng cao năng lực cho lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy giai đoạn 2006 - 2010 (tập trung vào việc đầu tư về lực lượng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ).

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này.

Giao Bộ Công an kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này.

THỦ TƯỚNG

Đã ký

Phan Văn Khải

THÔNG TƯ SỐ 04/2004/TT-BCA NGÀY 31-3-2004 CỦA BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2003/NĐ-CP NGÀY 04-4-2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT

THÔNG TƯ

SỐ 04/2004/TT-BCA NGÀY 31-3-2004 CỦA BỘ CÔNG AN

HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2003/NĐ-CP NGÀY 04-4-2003

CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU

CỦA LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Ngày 04 tháng 4 năm 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy". Để thực hiện thống nhất trong cả nước, Bộ Công an hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định nêu trên như sau:

I. HỒ SƠ THEO DÕI, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy gồm:

a) Quy định, nội quy, quy trình, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy;

b) Văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (nếu có); giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy (nếu có);

c) Phiếu phân loại cơ sở về phòng cháy và chữa cháy;

d) Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội dân phòng;

đ) Phương án chữa cháy đã được phê duyệt;

e) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; các văn bản đề xuất, kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy; biên bản vi phạm và quyết định liên quan đến xử lý vi phạm về phòng cháy và chữa cháy (nếu có);

g) Các sổ theo dõi về công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội dân phòng; sổ theo dõi phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

h) Thống kê, báo cáo về phòng cháy và chữa cháy; hồ sơ vụ cháy (nếu có).

2. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải bổ sung thường xuyên và kịp thời.

3. Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở chỉ đạo lập và lưu giữ.

II. THỐNG KÊ BÁO CÁO VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Thống kê về phòng cháy và chữa cháy gồm:

a) Thống kê về số lần kiểm tra an toàn, tuyên truyền, bồi dưỡng, huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy, xử lý vi phạm về phòng cháy và chữa cháy;

b) Thống kê số lượng cán bộ, đội viên dân phòng, đội viên phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

c) Thống kê phương tiện chữa cháy;

d) Thống kê về học tập, thực tập phương án chữa cháy; về vụ cháy, công tác chữa cháy và những vấn đề khác có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

2. Báo cáo về phòng cháy và chữa cháy gồm:

a) Báo cáo về vụ cháy, nổ;

b) Báo cáo về hoạt động phòng cháy và chữa cháy 6 tháng, một năm;

c) Báo cáo sơ kết, tổng kết phòng cháy và chữa cháy theo chuyên đề.

3. Thống kê, báo cáo về tình hình phòng cháy và chữa cháy định kỳ phải gửi đến cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp. Trường hợp có những thay đổi lớn liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy ở cơ quan, tố chức thì cơ quan, tỔ chức đó thông báo kịp thời cho đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực tiếp quản lý địa bàn đó.

III. NỘI QUY AN TOÀN, SƠ ĐỒ CHỈ DẪN, BIỂN CẤM, BIỂN BÁO, BIỂN CHỈ DẪN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy gồm các nội dung cơ bản sau: quy định việc quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy và thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định những hành vi bị cấm và những việc phải làm để ngăn chặn, phòng ngừa cháy, nổ; quy định việc bảo quản, sử dụng hệ thống, thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; quy định cụ thể những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra.

2. Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện được các hạng mục công trình, hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy; tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành những sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung trên .

3. Biển cấm, biển báo và biển chỉ dẫn trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy:

a) Biển cấm lửa (biển cấm ngọn lửa trần), biển cấm hút thuốc, biển cấm cản trở lối đi lại, biển cấm dùng nước làm chất dập cháy. Đối với những nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, khí đốt hoá lỏng, xăng dầu và những nơi tương tự khác có tính chất nguy hiểm cháy, nổ cao cần thiết cấm hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động và các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh ra tia lửa hoặc lửa thì có biển phụ ghi rõ những vật cần cấm;

b) Biển báo khu vực hoặc vật liệu có nguy hiểm cháy, nổ;

c) Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy là biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn và chỉ vị trí để điện thoại, bình chữa cháy, trụ nước, bến lấy nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác.

4. Quy cách, mẫu biển cấm, biển báo và biển chỉ dẫn trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 4897: 1989. Phòng cháy dấu hiệu an toàn về mẫu mã, kích thước. Trong trường hợp cần thiết phải quy định rõ hiệu lực của các biển cấm, biển báo thì có biển phụ kèm theo.

5. Nội quy, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy của nơi nào phải được phổ biến cho mọi người ở nơi đó biết và phải niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người khác có liên quan biết và chấp hành.

IV. THẨM DUYỆT VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình xây dựng quy định tại Phụ lục 3 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy là việc kiểm tra, đối chiếu các giải pháp và nội dung thiết kế với những quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế của nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy:

Khi thiết kế kỹ thuật đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy thì cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sẽ cấp "Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy" theo mẫu PC1 Phụ lục 1 và đóng dấu "Đã thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy" theo mẫu PC2 Phụ lục 1 Thông tư này vào từng bản vẽ đã kiểm tra, đối chiếu.

2. Việc thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy:

a) Đối với các dự án quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình: cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thực hiện thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy và có văn bản trả lời kết quả thẩm duyệt;

b) Đối với thiết kế công trình: nội dung thẩm duyệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 35/2003/NĐ-CP;

c) Đối với các công trình quy định tại các mục 14, 15, 19 Phụ lục 3 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP không thuộc diện phải lập dự án quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư thì phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chấp thuận về địa điểm trước khi tiến hành thiết kế công trình;

d) Đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy khi chế tạo mới hoặc hoán cải được thẩm duyệt về các nội dung sau:

- Giải pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các chất cháy dự kiến bố trí trên phương tiện;

- Điều kiện ngăn cháy, chống cháy lan;

- Giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và động cơ;

- Điều kiện thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra;

- Hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác;

- Hệ thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ.

3. Hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy gồm 03 bộ phải có xác nhận của chủ đầu tư, nếu hồ sơ thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm duyệt phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch đó;

Nội dung hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy được quy định như sau:

a) Đối với việc chấp thuận địa điểm xây dựng công trình gồm:

- Văn bản của chủ đầu tư đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng trong đó nêu rõ đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình dự kiến xây dựng;

- Tài liệu hoặc bản vẽ thể hiện rõ địa điểm, hướng gió chủ đạo, các thông tin về địa hình của khu đất, về khí hậu, thuỷ văn, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các cơ sở, công trình xung quanh.

b) Đối với thiết kế công trình thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 35/2003/NĐ-CP.

c) Đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm duyệt của chủ đầu tư, trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo;

- Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện (có xác nhận của chủ đầu tư);

- Các bản vẽ và thuyết minh thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm d khoản 2 Mục này;

- Tài liệu về thông số kỹ thuật của các thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy được thiết kế lắp đặt và trang bị.

d) Các bản vẽ và bản thuyết minh, sau khi đã thẩm duyệt, được trả lại cho chủ đầu tư 02 bộ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực tiếp thẩm duyệt giữ lại 01 bộ để kiểm tra thi công, nghiệm thu công trình về phòng cháy và chữa cháy và trả lại chủ đầu tư lưu theo quy định sau khi công trình được nghiệm thu và đưa vào hoạt động.

4. Thời gian thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy được tính kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau:

a) Đối với việc chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: không quá 10 ngày làm việc, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét và có văn bản trả lời chủ đầu tư về địa điểm xây dựng đó.

b) Đối với các dự án, thiết kế công trình: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 35/2003/NĐ-CP.

c) Đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy: không quá 20 ngày làm việc.

5. Phân cấp thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy:

a) Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật công trình quan trọng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, quyết định đầu tư; hồ sơ thiết kế chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy; những dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật do Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Công an cấp tỉnh đề nghị hoặc những công trình khác do Tổng cục Cảnh sát quyết định theo yêu cầu nghiệp vụ. Trong trường hợp do Tổng cục Cảnh sát quyết định thì Tổng cục Cảnh sát phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết;

b) Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an cấp tỉnh thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy các dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật đối với những trường hợp không thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và những trường hợp do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy uỷ quyền. Trong trường hợp uỷ quyền, Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản uỷ quyền của Cục trưởng.

V. KIỂM TRA THI CÔNG VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy gồm kiểm tra thi công các hạng mục về phòng cháy và chữa cháy và lắp đặt thiết bị phòng cháy và chữa cháy theo thiết kế đã được thẩm duyệt. Việc kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy được thực hiện ít nhất một lần ở giai đoạn thi công, lắp đặt các thiết bị này và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu thi công, lắp đặt sai thiết kế được duyệt.

2. Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thực hiện kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy những công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy do mình thẩm duyệt.

3. Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thực hiện kiểm tra việc thi công về phòng cháy và chữa cháy đối với những công trình do mình thẩm duyệt và những công trình được Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy uỷ quyền hoặc yêu cầu.

Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sẽ cùng với Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tiến hành kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy.

4. Khi kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy, đại diện của chủ đầu tư, chủ phương tiện, đại diện đơn vị thi công phải có mặt tham gia, đồng thời chủ đầu tư có thể mời các thành phần khác có liên quan trực tiếp tham gia nếu thấy cần thiết. Chủ đầu tư, chủ phương tiện và nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu và đảm bảo các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra. Hồ sơ phục vụ kiểm tra thi công bao gồm hồ sơ thiết kế được duyệt và các chứng chỉ, tài liệu cần thiết liên quan đến chất lượng thi công, lắp đặt các thiết bị phòng cháy và chữa cháy.

5. Chủ đầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm thông báo tiến độ thi công công trình, lắp đặt thiết bị phòng cháy và chữa cháy cho Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở địa phương nơi có công trình xây dựng.

6. Trước khi tiến hành kiểm tra thi công ít nhất 3 ngày làm việc, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo cho chủ đầu tư, chủ phương tiện về thời gian, nội dung, kế hoạch kiểm tra.

7. Kết quả kiểm tra được ghi vào biên bản theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này. Chủ dầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn những kiến nghị của cơ quan kiểm tra đã nêu trong biên bản.

VI. NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là một phần việc trong nghiệm thu tổng thể công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.

2. Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy do chủ đầu tư, chủ phương tiện chuẩn bị gồm:

a) Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy và Biên bản kiểm tra thi công về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;

b) Báo cáo của chủ đầu tư, chủ phương tiện về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và kết cấu phòng cháy và chữa cháy;

c) Văn bản, chứng chỉ kiểm định thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy đã lắp đặt trong công trình;

d) Biên bản thử nghiệm và nghiệm thu từng phần và tổng thể các hạng mục, hệ thống phòng cháy và chữa cháy;

đ) Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy;

e) Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy của công trình, của phương tiện;

g) Văn bản nghiệm thu các hạng mục, hệ thống, thiết bị kỹ thuật khác có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy.

Các văn bản và hồ sơ nêu trên phải có đủ dấu, chữ ký của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị thiết kế, nếu thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt; riêng các bản vẽ hoàn công của hệ thống phòng cháy và chữa cháy và của các hạng mục có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy chỉ dịch ra tiếng Việt những nội dung cơ bản theo yêu cầu của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

3. Nội dung và trình tự kiểm tra nghiệm thu:

a) Kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy do chủ đầu tư, chủ phương tiện chuẩn bị;

b) Kiểm tra thực tế các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy của công trình theo thiết kế đã thẩm duyệt;

c) Tổ chức thử nghiệm hoạt động thực tế các hệ thống, thiết bị phòng cháy chữa cháy của công trình khi xét thấy cần thiết.

4. Kết quả kiểm tra và thử nghiệm được lập thành biên bản theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày các bên liên quan thông qua biên bản, cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét, nếu đạt các yêu cầu thì ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.

5. Phân cấp kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:

a) Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiểm tra nghiệm thu và ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình, Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt;

b) Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiểm tra nghiệm thu và ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình do Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt và các công trình do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ủy quyền.

VII. CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Cơ sở quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa vào hoạt động mà có đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 9 hoặc khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP thì được xem xét cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy" theo mẫu PC4 Phụ lục 1 Thông tư này. Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về công năng, tính chất sử dụng thì phải làm thủ tục cấp lại như lần đầu; nếu không duy trì đầy đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy như tại thời điểm cấp giấy thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy":

a) Hồ sơ đề nghị cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy" gồm:

- Đơn đề nghị cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy " theo mẫu PC5 Phụ lục 1 Thông tư này;

- Bản sao "Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy" và văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở xây dựng mới hoặc cải tạo, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy khi đóng mới hay hoán cải hoặc bản sao biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở và phương tiện giao thông cơ giới khác;

- Bản thống kê các phương tiện phòng cháy và chữa cháy, phương tiện thiết bị cứu người đã trang bị theo mẫu PC6 Phụ lục 1 Thông tư này;

- Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy;

- Phương án chữa cháy.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy"; trường hợp không đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy để cấp giấy chứng nhận thì cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị biết.

3. Thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy":

a) Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy vả chữa cháy" cho các đối tượng do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;

b) Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đối với các đối tượng còn lại quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và các đối tượng do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ủy quyền.

VIII. CẤP PHÉP VẬN CHUYỂN CHẤT, HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ

1. Phương tiện giao thông cơ giới khi vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định và phải có giấy phép vận chuyển do cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp.

"Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ" được ban hành thống nhất trong toàn quốc theo mẫu PC7 Phụ lục 1 Thông tư này và phải có biểu trưng chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo mẫu PC7a Phụ lục 1 Thông tư này dán trên kính chắn gió phía trước của phương tiện. Riêng việc cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và chất nổ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.

2. Thủ tục cấp "Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ":

a) Hồ sơ của chủ phương tiện đề nghị cấp "Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ" gồm:

- Đơn đề nghị cấp "Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ" theo mẫu PC8 Phụ lục 1 Thông tư này;

- Bản sao "Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ" đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do cơ quan đăng kiểm cấp; biên bản kiểm tra điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện cơ giới đường thuỷ, đường sắt;

- Bản sao Hợp đồng cung ứng hoặc hợp đồng vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

- Bản sao các giấy tờ cần thiết đảm bảo phương tiện được phép lưu hành theo quy định của pháp luật (khi nộp hồ sơ phải có bản chính để đối chiếu);

b) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép vận chuyển; trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép thì cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo rõ lý do cho chủ phương tiện biết.

c) Thời hạn "Giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ" quy định như sau:

- Có giá trị một lần đối với phương tiện có hợp đồng vận chuyển từng chuyến;

- Có giá trị 6 tháng đối với phương tiện chuyên dùng vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ.

3. Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thuộc Công an cấp tỉnh nơi chủ phương tiện có hộ khẩu thường trú hoặc có trụ sở có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép vận chuyển cho các phương tiện.

IX. THỦ TỤC KIỂM TRA AN TOÀN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Kiểm tra định kỳ:

a) Người có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy, khi tiến hành kiểm tra định kỳ phải thông báo trước 3 ngày làm việc cho đối tượng được kiểm tra về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra. Tuỳ theo tình hình và yêu cầu mà việc kiểm tra có thể tiến hành theo từng nội dung hoặc kiểm tra toàn điện;

b) Đối tượng được kiểm tra khi nhận được thông báo kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo yêu cầu, bố trí người có trách nhiệm và thẩm quyền để làm việc với đoàn kiểm tra;

c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên khi tổ chức kiểm tra hoặc trực tiếp kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, địa bàn do cấp dưới quản lý thì phải thông báo cho cấp quản lý cơ sở, địa bàn đó biết, nếu thấy cần thiết thì yêu cầu cấp quản lý cơ sở, địa bàn tham gia đoàn kiểm tra, cung cấp tài liệu và tình hình liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở, địa bàn được kiểm tra. Kết quả kiểm tra được thông báo cho cấp quản lý cơ sở, địa bàn biết.

2. Kiểm tra đột xuất:

a) Người có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy, khi kiểm tra đột xuất phải thông báo rõ lý do cho đối tượng được kiểm tra biết. Riêng người có trách nhiệm kiểm tra theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định 35/2003/NĐ-CP phải có giấy giới thiệu của cơ quan;

b) Đối tượng được kiểm tra khi nhận được thông báo phải chấp hành theo yêu cầu, chuẩn bị đầy đủ các nội dung và bố trí người có trách nhiệm và thẩm quyền để làm việc với người có trách nhiệm kiểm tra.

3. Việc kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất an toàn về phòng cháy và chữa cháy đều phải lập biên bản kiểm tra theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này.

X. TẠM ĐÌNH CHỈ, GIA HẠN TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG VÀ PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY.

1. Việc tạm đình chỉ hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 35/2003/NĐ-CP được tiến hành theo trình tự như sau:

a) Lập biên bản vi phạm theo mẫu PC9 Phụ lục 1 Thông tư này; biên bản vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy phải có chữ ký của người lập biên bản và của người vi phạm hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức vi phạm (nếu người vi phạm hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức vi phạm không ký thì phải ghi rõ lý do vào biên bản) và chữ ký của người làm chứng (nếu có). Biên bản lập xong phải trao hoặc gửi cho cá nhân hoặc cơ quan tổ chức vi phạm, cơ quan, tổ chức có liên quan và người lập biên bản lưu giữ một bản;

b) Căn cứ biên bản vi phạm, người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động theo mẫu PC10 Phụ lục 1 Thông tư này; trường hợp xét thấy nguy cơ cháy, nổ ở mức cao cần phải ngăn chặn kịp thời ngay thì người có thẩm quyền có thể ra quyết định tạm đình chỉ bằng lời và trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc phải thể hiện quyết định đó bằng văn bản trừ trường hợp nguy cơ cháy, nổ đó đã được khắc phục ngay;

c) Quyết định tạm đình chỉ hoạt động được gửi cho đối tượng bị tạm đình chỉ hoạt động, cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người ra quyết định, cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp quản lý đối tượng bị tạm đình chỉ (nếu có) và lưu hồ sơ.

2. Gia hạn tạm đình chỉ hoạt động:

a) Trước khi hết thời hạn tạm đình chỉ mà nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc các vi phạm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng về phòng cháy và chữa cháy vẫn chưa khắc phục được vì lý do khách quan và cần có thêm thời gian để khắc phục thì cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tạm đình chỉ hoạt động phải có đơn đề nghị gia hạn tạm đình chỉ hoạt động theo mẫu PC11 Phụ lục 1 Thông tư này gửi cơ quan đã ra quyết định tạm đình chỉ để xem xét quyết định việc gia hạn;

b) Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị gia hạn, người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, giải quyết việc gia hạn tạm đình chỉ hoạt động. Quyết định gia hạn tạm đình hoạt động được thể hiện bằng văn bản theo mẫu PC12 Phụ lục 1 Thông tư này và được gửi cho các đối tượng như quy định tại điểm c khoản 1 Mục này.

3 . Phục hồi hoạt động:

a) Cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ rừng và cá nhân bị tạm đình chỉ hoạt động khi đã loại trừ được nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc đã khắc phục được vi phạm về phòng cháy và chữa cháy thì có đơn đề nghị cho phục hồi hoạt động trở lại theo mẫu PC13 Phụ lục 1 Thông tư này gửi tới cơ quan đã ra quyết định tạm đình chỉ để xem xét cho phục hồi hoạt động trở lại.

Đối với các đối tượng bị tạm đình chỉ hoạt động trong trường hợp có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ do bị tác động, ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan, khi xét thấy nguy cơ đó không còn nữa thì làm văn bản thông báo cho người đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động biết để tiến hành kiểm tra, xem xét quyết định việc phục hồi hoạt động.

Đối với trường hợp bị tạm đình chỉ hoạt động bằng lời mà ngay sau đó nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ đã được khắc phục và được người ra quyết định tạm đình chỉ xác nhận thì cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tạm đình chỉ không nhất thiết phải làm đơn hoặc công văn đề nghị cho phục hồi hoạt động.

b) Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn hoặc văn bản thông báo đề nghị cho phục hồi hoạt động thì người đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động phải tổ chức kiểm tra, xem xét kết quả khắc phục và các điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy và lập biên bản kiểm tra theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này. Nếu nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ đã được loại trừ hoặc các vi phạm về phòng cháy và chữa cháy đã được khắc phục thì ra quyết định phục hồi hoạt động bằng văn bản theo mẫu PC14 Phụ lục 1 Thông tư này.

Riêng trường hợp quyết định tạm đình chỉ bằng lời mà nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ được khắc phục hoặc loại trừ ngay sau đó thì việc quyết định phục hồi hoạt động được thực hiện bằng lời;

c) Quyết định phục hồi hoạt động phải được gửi cho các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Mục này.

XI. THỦ TỤC ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Các trường hợp bị tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 35/2003/NĐ-CP đã hết thời hạn tạm đình chỉ hoạt động (bao gồm cả thời gian gia hạn nếu có) mà cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ rừng và cá nhân bị tạm đình chỉ hoạt động không khắc phục hoặc không thể khắc phục được nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc vi phạm về phòng cháy và chữa cháy và có nguy cơ cháy, nổ gây hậu quả nghiêm trọng thì người có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xem xét để quyết định việc đình chỉ hoạt động theo trình tự như sau:

1. Kiểm tra và lập biên bản theo mẫu PC3 Phụ lục 1 Thông tư này; biên bản kiểm tra phải có chữ ký của người lập biên bản và của người vi phạm hoặc người đại điện cơ quan, tổ chức vi phạm (nếu người vi phạm hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức vi phạm không ký thì phải ghi rõ lý do vào biên bản) và người làm chứng (nếu có). Biên bản lập xong phải trao hoặc gửi cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan;

2. Căn cứ biên bản kiểm tra, xét thấy phải đình chỉ hoạt động thì người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động theo mẫu PC15 Phụ lục 1 Thông tư này; Quyết định đình chỉ hoạt động được gửi cho đối tượng bị đình chỉ hoạt động, cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người ra quyết định, cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp quản lý đối tượng bị đình chỉ (nếu có) và lưu hồ sơ.

XII. THÀNH LẬP ĐỘI CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Khi có yêu cầu thành lập Đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập đề án trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, sau đó báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định.

XIII. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG DOANH TRẠI ĐƠN VỊ CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Việc bố trí Đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở các đô thị hoặc khu vực cần bảo vệ thực hiện theo quy định tại các Điều 5.16 và Điều 7.16 Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, tập I.

XIV. PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY

1. Phương án chữa cháy được xây dựng theo mẫu PC16 Phụ lục 1 Thông tư này.

2. Thời hạn phê duyệt phương án chữa cháy được quy định như sau:

a) Đối với phương án chữa cháy thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Giám đốc Công an cấp tỉnh: thời hạn phê duyệt không quá 10 ngày làm việc;

b) Đối với phương án chữa cháy thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy: thời hạn phê duyệt không quá 15 ngày làm việc.

3. Thực tập phương án chữa cháy:

a) Phương án chữa cháy phải được tổ chức thực tập định kỳ ít nhất mỗi năm một lần; mỗi lần thực tập phương án chữa cháy có thể xử lý theo một hoặc nhiều tình huống khác nhau, nhưng phải bảo đảm cho tất cả các tình huống trong phương án đều lần lượt được thực tập. Khi tổ chức thực tập thì người phê duyệt phương án chữa cháy có thẩm quyền được huy động lực lượng, phương tiện tham gia thực tập phương án chữa cháy và quyết định quy mô của cuộc thực tập;

b) Phương án chữa cháy được tổ chức thực tập đột xuất khi có yêu cầu bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương hoặc quốc gia hoặc theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

XV. THỦ TỤC HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ TÀI SẢN ĐỂ CHỮA CHÁY

Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy phải theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 25 Nghị định 35/2003/NĐ-CP và được thực hiện như sau:

1. Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy được thực hiện bằng Lệnh theo mẫu PC17 Phụ lục 1 Thông tư này; trong trường hợp khẩn cấp để chữa cháy thì có thể được huy động bằng lời nhưng chậm nhất sau 3 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản;

2. Khi huy động bằng lời, người huy động phải xưng rõ họ tên, chức vụ đồng thời phải nói rõ yêu cầu về người, phương tiện và tài sản cần huy động, thời gian và địa điểm tập kết.

XVI. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LUỢNG DÂN PHÒNG, PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH

1. Tổ chức, biên chế của đội dân phòng:

a) Đội dân phòng được biên chế từ 10 đến 30 người hoặc nhiều hơn khi thấy cần thiết, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc. Đội dân phòng có thể được chia thành nhiều tổ theo cụm dân cư, khu vực; biên chế của tổ dân phòng từ 5 đến 10 người hoặc nhiều hơn khi thấy cần thiết, trong đó có 1 tổ trưởng và các tổ phó giúp việc;

b) Cán bộ, đội viên đội dân phòng là những người thường xuyên có mặt tại nơi cư trú;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phòng.

d) Công an cấp xã có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các đội dân phòng.

2. Tổ chức, biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở:

a) Biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được quy định như sau:

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có dưới 10 người thường xuyên làm việc thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và do những người lãnh đạo cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới đó làm đội trưởng, đội phó;

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu là 10 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu là 15 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

- Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu là 25 người, trong đó có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

- Phương tiện giao thông cơ giới, cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có 1 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở tối thiểu từ 5 đến 7 người, trong đó có 1 tổ trưởng và các tổ phó giúp việc.

b) Cán bộ, đội viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là những người thường xuyên làm việc tại cơ sở hoặc trên phương tiện giao thông cơ giới đó.

c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, tổ trưởng, tổ phó tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở.

3. Tổ chức, biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ chuyên trách:

a) Biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ chuyên trách phải bảo đảm đủ quân số bố trí phù hợp với phương tiện chữa cháy đã trang bị, làm việc theo ca bảo đảm thường trực 24/24 giờ trong ngày. Ban lãnh đạo đội gồm có 1 đội trưởng và các đội phó giúp việc;

b) Người đứng đầu ban quản lý đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ra quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoạt động theo chế độ chuyên trách.

4. Tổ chức, biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở chuyên ngành có quy định riêng.

5. Người ra quyết định thành lập đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành có trách nhiệm duy trì hoạt động, định kỳ hàng năm tổ chức phân loại và có kế hoạch huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao chất lượng hoạt động của đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành.

Giao Tổng cục Cảnh sát hướng dẫn cụ thể về phân loại đội dân phòng và đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành.

XVII. HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy gồm:

a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy;

b) Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành;

c) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với các chất nguy hiểm về cháy, nổ;

d) Người chỉ huy tàu thuỷ, tàu hỏa, tàu bay, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới có phụ cấp trách nhiệm, người điều khiển phương tiện, người làm việc và phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên và trên phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ;

d) Người làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

e) Các đối tượng khác có yêu cầu được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ sở có trách nhiệm tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng quy định tại khoản 1 mục này. Người đứng đầu cơ sở đào tạo người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên có trách nhiệm đưa nội dung kiến thức phòng cháy và chữa cháy vào trong chương trình đào tạo.

3. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy:

a) Thời gian huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy lần đầu được quy định như sau:

- Từ 32 đến 48 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Mục này;

- Từ 16 đến 32 giờ đối với đối tượng quy định tại các điểm đ, e khoản 1 Mục này;

b) Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng quy định tại khoản 1 mục này tối thiểu là 16 giờ.

4. Cấp "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy":

a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Mục này, sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu trở lên thì được cấp "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy" theo mẫu PC18 Phụ lục 1 Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy do Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Công an cấp tỉnh cấp. Phôi "Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy" do Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tổ chức in và phát hành.

5. Giao Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy biên soạn tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy phù hợp cho từng đối tượng quy định tại khoản 1 Mục này.

XVIII. ĐIỀU ĐỘNG LỰC LUỢNG DÂN PHÒNG, LỰC LUỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ VÀ CHUYÊN NGÀNH THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY.

1. Đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành được điều động tham gia tuyên truyền, cổ động, mít tinh, diễu hành, hội thao về phòng cháy và chữa cháy, thực tập phương án chữa cháy, bảo vệ liên quan đến cháy, nổ; tham gia khắc phục nguy cơ phát sinh cháy, nổ; khắc phục hậu quả vụ cháy và những hoạt động phòng cháy và chữa cháy khác theo yêu cầu của người có thẩm quyền.

2. Việc điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải có quyết định bằng văn bản theo mẫu PC19 Phụ lục 1 Thông tư này; trong trường hợp khẩn cấp thì được điều động bằng lời, nhưng chậm nhất sau 3 ngày làm việc phải có quyết định bằng văn bản. Khi điều động bằng lời, người điều động phải xưng rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, địa chỉ, số điện thoại liên lạc và nêu rõ yêu cầu về số lượng người, phương tiện cần điều động, thời gian, địa điểm có mặt và nội dung hoạt động.

3. Quyết định điều động được gửi cho đối tượng có nghĩa vụ chấp hành và lưu hồ sơ.

XIX. ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất và chuyên môn kỹ thuật sau đây:

a) Có nhà xưởng, thiết bị công nghệ đáp ứng được yêu cầu sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm đối với cơ sở sản xuất;

b) Trong mỗi lĩnh vực sản xuất phải có cán bộ, công nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp;

c) Cán bộ, công nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hành nghề thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phải có đủ năng lực thiết kế sau đây:

a) Chủ nhiệm thiết kế, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phải có đủ năng lực thiết kế xây dựng theo quy định hoặc có trình độ đại học phòng cháy chữa cháy trở lên;

b) Các thành viên trực tiếp thiết kế phải có trình độ đại học chuyên ngành trở lên phù hợp với nhiệm vụ thiết kế đảm nhiệm.

XX. KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Nội dung kiểm định:

a) Kiểm định chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

b) Kiểm định các thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

2. Phương thức kiểm định:

a) Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, số sêri và các thông số kỹ thuật của phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

b) Kiểm tra chủng loại, mẫu mã;

c) Kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm theo phương pháp lấy mẫu xác suất; đối với mỗi lô hàng cùng chủng loại, mẫu mã tiến hành kiểm định mẫu không quá 5% số lượng phương tiện cần kiểm định, nhưng không ít hơn 10 mẫu, trường hợp số lượng phương tiện cần kiểm định dưới 10 thì kiểm định toàn bộ;

d) Đánh giá kết quả và lập biên bản kiểm định theo mẫu PC20 Phụ lục 1 Thông tư này;

đ) Cấp "Giấy chứng nhận kiểm định, theo mẫu PC21 Phụ lục 1 hoặc dán tem, đóng dấu kiểm định theo mẫu PC 22 Phụ lục 1 Thông tư này.

3. Thủ tục kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:

a) Hồ sơ đề nghị kiểm định gồm:

- Đơn đề nghị kiểm định của chủ phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo mẫu PC 23 Phụ lục 1 Thông tư này;

- Các tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

- Chứng nhận chất lượng phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

- Chứng nhận xuất xưởng của phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

Hồ sơ đề nghị kiểm định nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch đó.

b) Chủ phương tiện chuẩn bị 02 bộ hồ sơ và cung cấp mẫu phương tiện cần kiểm định theo yêu cầu của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

XXI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và Thông tư này.

Tổng cục trưởng các Tổng cục, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục trực thuộc Bộ trưởng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ của mình có nhiệm vụ phối hợp với Tổng cục Cảnh sát tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Đề nghị Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi, chức năng, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an trong việc quản lý, kiểm tra hoạt động của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân do Bộ, ngành, địa phương mình quản lý.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo(*).

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để nghiên cứu hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

THỨ TRƯỞNG

Trung tướng Lê Thế Tiệm




(*) Đăng Công báo Số 6+7, ngày 09-5-2004.